84+ Từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày

Từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày là một trong những kiến thức cần thiết trong quá trình học từ vựng tiếng Anh. Bạn muốn “tám” với bạn bè về những hoạt động hàng ngày? Hay muốn tâm sự về cuộc sống xung quanh mình với bè bạn? Hãy cùng 4Life English Center (e4Life.vn) tham khảo bộ 84 từ vựng tiếng Anh về sinh hoạt thường ngày dưới đây nhé!

Tiếng Anh sinh họat hàng ngày
Tiếng Anh sinh họat hàng ngày

1. Từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày thông dụng

  • get up /gɛt ʌp/ thức dậy
  • wake sb up /weɪk sʌmbədi ʌp/ đánh thức ai đó dậy
  • wake up /weɪk ʌp/ thức dậy
  • make sb’s bed /meɪk ˈsʌmbədiz bɛd/ dọn giường
  • wash sb’s face /wɒʃ sʌmbədi ‘s feɪs/ rửa mặt
  • do exercise /duː ˈɛksəsaɪz/ tập thể dục
  • brush sb’s teeth /brʌʃ sʌmbədi ‘s tiːθ/ đánh răng
  • shave /ʃeɪv/ cạo râu
  • comb sb’s hair /kəʊm sʌmbədi ‘s heə/ chải đầu
  • wax /wæks/ tẩy lông
  • take a bath /teɪk ə bɑːθ/ tắm bồn
  • take a shower /teɪk ə ˈʃaʊə/ tắm vòi hoa sen
  • get dressed /gɛt drɛst/ mặc quần áo
  • have breakfast /hæv ˈbrɛkfəst/ ăn sáng
  • prepare breakfast /prɪˈpeə ˈbrɛkfəst/ chuẩn bị bữa sáng
  • go to school /gəʊ tuː skuːl/ đi học
  • work /wɜːk/ làm việc
  • go to work /gəʊ tuː wɜːk/ đi làm
  • take a break /teɪk ə breɪk/ nghỉ giải lao
  • have lunch /hæv lʌnʧ/ ăn trưa
  • go to the restroom /gəʊ tuː ðə ˈrɛstrʊm/ đi vệ sinh
  • come back home /kʌm bæk həʊm/ trở về nhà
  • have dinner /hæv ˈdɪnə/ ăn tối
  • cook dinner /kʊk ˈdɪnə/ nấu bữa tối
  • wash dishes /wɒʃ ˈdɪʃɪz/ rửa bát
  • look after the baby/ babies /lʊk ˈɑːftər ə ˈbeɪbi/ ˈbeɪbiz/ chăm sóc trẻ con
  • wash clothes /wɒʃ kləʊðz/ giặt quần áo
  • feed the cat(s) /fiːd ðə kæt(ɛs)/ cho mèo ăn
  • tidy the room /kliːn ðə ruːm/ dọn phòng
  • feed the dog(s) /fiːd ðə dɒg(ɛs)/ cho chó ăn
  • sweep the floor /swiːp ðə flɔː/ quét nhà
  • clean the floor /kliːn ðə flɔː/ lau nhà
  • vacuum /vækjʊəm/ hút bụi
  • empty the trash bin / ˈɛmpti ðə træʃ bɪn/ đổ rác
  • watch TV /wɒʧ ˌtiːˈviː/ xem ti vi
  • play games /pleɪ geɪmz/ chơi game
  • surf internet /sɜːf ˈɪntəˌnɛt/ lướt web
  • watch youtube videos /wɒʧ ˈjuːˌtjuːb ˈvɪdɪəʊz/ xem Youtube
  • check social media /ʧɛk ˈsəʊʃəl ˈmiːdiə/ lướt mạng xã hội
  • watch films /wɒʧ fɪlmz/ xem phim
  • hang out with colleagues /hæŋ aʊt wɪð ˈkɒliːgz/ đi chơi với đồng nghiệp
  • hang out with friends /hæŋ aʊt wɪð frɛndz/ đi chơi với bạn
  • play with the children /pleɪ wɪð ðə ˈʧɪldrən/ chơi với trẻ
  • do gardening /duː ˈgɑːdnɪŋ/ làm vườn
  • water the plants /ˈwɔːtə ðə plɑːnts/ tưới cây
  • read the newspaper /riːd ðə ˈnjuːzˌpeɪpə/ đọc báo
  • relax /rɪˈlæks/ thư giãn
  • listen to music /ˈlɪsn tuː ˈmjuːzɪk/ nghe nhạc
  • go to bed /gəʊ tuː bɛd/ đi ngủ
  • Brush your teeth /brʌʃ/ /ti:θ/ đánh răng của bạn
Từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày thông dụng
Từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày thông dụng
  • Comb the hair /koum ðə heə / chải tóc
  • Buy /bai/ mua
  • Do your homework /du ‘houmwə:k/ làm bài tập về nhà
  • Finish working /’finiʃ ˈwəːkɪŋ/ / kết thúc việc
  • Eat out: đi ăn tiệm
  • Go home / gou houm/ về nhà
  • Go to cafe /gou tə kæfˈeɪ/: đi uống cà phê
  • Go shopping /gouˈʃɑː.pɪŋ/: Đi mua sắm
  • Go to the movies /gou tə ðə ˈmu·viz/: Đi xem phim
  • Have a nap /hæv ə næp/: Ngủ ngắn
  • Have a bath /hæv ə ‘bɑ:θ/ đi tắm
  • Have shower /hæv ‘ʃouə/: tắm vòi hoa sen
  • Make up /meik Λp/ trang điểm
  • Make breakfast /meik ‘brekfəst/ làm bữa sáng
  • Meditation /,medi’teiʃn/ thiền định
  • Play outside /pleɪ ˈaʊt.saɪd/ : Đi ra ngoài chơi
  • Play an instrument /pleɪ ən ˈɪn.strə.mənt/: Chơi một loại nhạc cụ
  • Play sport /pleɪ spɔːrt/: chơi thể thao
  • Press snooze button /pres snu:z ‘bʌtn/ nút báo thức
  • Play video games /pleɪ ˈvɪd.i.oʊ ɡeɪmz/: chơi trò chơi video
  • Read book /riːd bʊk/: đọc sách
  • Set the alarm /set ðə ə’lɑ:m/ đặt chuông báo thức
  • Read newspaper /ri:d’nju:z,peipə/ đọc báo
  • Sleep /sliːp/: ngủ
  • Surf the internet: lướt mạng
  • Study /ˈstʌd.i/: học tập hoặc nghiên cứu
  • Take the rubbish out /teik ðə ‘rʌbiʃ aut/ đi đổ rác
  • Turn off /tə:n ɔ:f/ tắt
  • To drink /tə driɳk/uống
  • Visit your friend /ˈvɪz.ɪt jʊr frend/: Thăm bạn của bạn
  • Wash the dishes /wɔʃ ðə dɪʃ/ rửa bát đĩa
  • Wash face /wɔʃ feis/ rửa mặt
  • Watch television /wɔtʃ ‘teli,viʤn/ xem ti vi
  • Play video games: chơi trò chơi video

2. Mẫu câu viết về thói quen sinh hoạt hàng ngày bằng tiếng Anh

  • I spend a lot of time on + Noun/ V-ing): Tôi dành nhiều thời gian vào việc…
  • Whenever I get the chance, I… +Clause: Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại…
  • I (often) tend to…(+ to Verb): Tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…
  • (V-ing) is a big part of my life: Làm gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi.
  • You’ll always find me + V-ing: Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy tôi đang làm gì đó.
  • I always make a point of (+ Danh từ/V-ing): Tôi luôn cho rằng làm gì đó là một việc rất quan trọng.
  • I have a habit of..(+ Noun/V-ing): Tôi có thói quen…
    Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen không tốt

3. Các đoạn văn mẫu tiếng Anh viết về thói quen sinh hoạt hàng ngày

3.1. Đoạn văn 1

Tiếng Anh:

I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at 6.45 AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at 9.15 AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at 5.15 when he finishes his work. I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have free time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and family.

Tiếng Việt:

Tôi là một học sinh cấp 3, vì vậy hầu hết thời gian trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi dọn dẹp bàn ăn. Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi bắt đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng thời gian nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15. Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và đôi khi những tiết học này có thể rất áp lực để học sinh theo kịp. Khi tôi hoàn thành xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi bắt đầu những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi khi tôi ở lại trường và mang theo hộp đồ ăn của mình nếu như tiết học bắt đầu sớm hơn thường lệ. Tôi ngủ trưa khoảng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy hoàn thành xong việc. Tôi ăn tối với gia đình, và sau đó tôi nhanh chóng hoàn thành xong bài tập về nhà. Vào khoảng 7 giờ tối, tôi cuối cùng cũng có thời gian rảnh cho bản thân mình. Đây là khoảng thời gian yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu thích của tôi là chơi trò chơi vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng 3 giờ để giải trí trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học sinh có vẻ bận rộn, nhưng may mắn là tôi thích dành thời gian cho cả gia đình và trường học.

3.2. Đoạn văn 2

Tiếng Anh:

Every night before going to bed, I usually have a habit of reading stories on the websites on phone together with drinking a glass of milk. The sites I read are free reading sites for teenagers with many genres of books for readers to choose. I often choose to read stories that have gentle or cheerful content which are not too stressful or complicated in order to help me fall asleep easily. Actually this habit is very difficult to change, and not doing it means that my life style is also affected. There was a day when I was too busy with the work; I did not have time to read the book because it was too late at night. I needed to sleep immediately so that I am able to go to school on time. However; I could not sleep because I did not read the stories as usual. As a result, I slept two hours later than normal instead of spending 30 more minutes to read the stories. vforum.vn From that day on, I tried to arrange my schedule to spend some time reading before bed because I did not want to lose my sleep again. My mother often complains that I use the phone too much at night, and she is afraid that reading the phone might affect my eyes in a bad way. I also know the harmful effects of reading on the screen, so I gradually changed to read books. It turned out that reading books also helped me sleep well, and it also limited the negative effects on my eyes. If the allocation in time is reasonable, my habit of reading something before bedtime is really not that bad. Besides being able to read good stories, I also develop my own ability to write because reading really helps my vocabulary become much richer. That is a good habit that I will continue to do before I go to bed, and I always hope it can brings me nice dreams.

Tiếng Việt:

Mỗi tối trước khi đi ngủ tôi thường có thói quen đọc truyện trên trang web bằng điện thoại cùng với việc uống một ly sữa. Trang web tôi đọc là những trang web đọc truyện miễn phí cho giới trẻ với thật nhiều thể loại truyện để người đọc tùy chọn. Tôi thường chọn đọc những truyện có nội dung nhẹ nhàng hoặc vui vẻ, không quá căng thẳng hay phức tạp để giúp tôi dễ đi vào giấc ngủ hơn. Thật sự đây là một thói quen rất khó thay đổi, và việc không thực hiện nó đồng nghĩa với việc nhịp sống của tôi bị ảnh hưởng. Có một ngày nọ do tôi quá bận rộn với công việc, tôi đã không có thời gian để đọc truyện vì khi đó đã là tối muộn. Tôi cần phải ngủ ngay lập tức để ngày hôm sau có thể đến trường đúng giờ. Thế nhưng chính vì không đọc truyện như mọi ngày mà tôi đã không thể nào ngủ được. Kết quả là tôi đã ngủ muộn hơn bình thường đến 2 giờ thay vì dành thêm 30 phút để đọc truyện. Kể từ hôm ấy, tôi đã cố sắp xếp thời gian biểu của mình để dành một khoảng thời gian đọc truyện trước khi ngủ vì tôi không muốn mình lại bị mất ngủ. Mẹ tôi thường phàn nàn vì tôi sử dụng điện thoại quá nhiều vào ban đêm, và bà sợ việc đọc truyện trên điện thoại như thế sẽ ảnh hưởng không tốt đến mắt tôi. Tôi cũng biết tác hại của việc đọc trên màn hình, nên tôi đã dần thay đổi bằng việc đọc sách. Hóa ra việc đọc sách cũng giúp tôi ngủ rất ngon, và nó còn hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến mắt tôi. Nếu phân bổ thời gian hợp lý thì thói quen đọc truyện trước khi ngủ này của tôi cùng không hẳn là không tốt. Bên cạnh việc được đọc những bộ truyện hay, tôi còn rèn luyện được cho mình khả năng viết lách vì đọc truyện giúp vốn từ ngữ của tôi trở nên phong phú hơn rất nhiều. Đó là một thói quen tốt mà tôi sẽ tiếp tục làm trước khi đi ngủ, và tôi luôn hi vọng rằng nó có thể đem đến cho tôi những giấc mơ đẹp.

3.3. Đoạn văn 3

Tiếng Anh:
Hello, this year I am twelve years old. I live with my family in a small lovely house on the outskirts of the city. Every day, my mother wakes me up at five thirty. The atmosphere is fresh then. At this time, some other families also wake up, they go to the market, do exercises, prepare the energy for a new day. I always water vegetables and feed chickens in the garden with my father. Then I back to my room, do personal hygiene and get dress, prepare books to go to school. When I get downstairs, my mother is busy with preparing breakfast for the whole family in the kitchen. After eating, my father takes me to school by motorbike because my school is quite far away from my house. At school, I have many friends, they are all very cute and docile. At the breaks, we often play some folk games such as horse jumping, blindfolded goats, box office. In addition, I also participate in some clubs such as book, piano and english club. After school, I and some of my friends often clean the class and study in the group. At night, I help my mother with cooking and then family members gather in the living room to watch the favorite TV channels, share the story of the day. Before going to bed, my father always brings me a glass of milk and check my study. Every day is a great and invaluable gift, the work even seems small but brings me joy and happiness.
Tiếng Việt:
Xin chào, năm nay mình mười hai tuổi. Mình sống cùng với gia đình trong ngôi nhà nhỏ xinh ở vùng ngoại ô thành phố. Mỗi ngày, mẹ gọi mình dậy từ lúc năm giờ ba mươi. Không khí buổi sớm thì thật trong lành. Lúc này, một số gia đình cũng đã thức dậy, họ đi chợ, tập thể dục, chuẩn bị năng lượng cho một ngày mới. Mình thường cùng bố tưới rau và cho lũ gà trong vườn ăn. Sau đó mình về phòng, làm vệ sinh cá nhân rồi thay quần áo chuẩn bị sách vở đi học. Khi xuống tầng, mẹ đang hì hục dưới bếp chuẩn bị bữa cơm cho cả nhà. Sau khi ăn xong mình được ba chở đến trường bằng xe máy bởi trường khá xa chỗ mình ở. Ở trường, mình có biết bao nhiêu là bạn bè, họ rất đáng yêu và ngoan ngoãn. Vào các giờ ra chơi, chúng mình thường chơi 1 số trò dân gian như nhảy ngựa, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan. Ngoài ra, mình còn tham gia một số câu lạc bộ như câu lạc bộ sách, piano và tiếng anh. Sau giờ học, mình cùng một số bạn thường ở lại để vệ sinh lớp học và học nhóm. Đến tối, mình giúp mẹ nấu cơm rồi cả gia đình mình tập trung ở phòng khách để xem những kênh truyền hình yêu thích, chia sẻ với nhau những mẩu chuyện trong ngày. Trước khi đi ngủ, bố sẽ mang cho mình một cốc sữa và kiểm tra tình hình học tập của mình. Mỗi ngày trôi qua đều là món quà tuyệt vời, vô giá, những công việc dù lớn dù nhỏ nhưng đều mang lại cho mình niềm vui và hạnh phúc.

Với bộ 84 từ vựng tiếng Anh sinh hoạt hàng ngày4Life English Center (e4Life.vn) gửi đến bạn, hy vọng sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng đọc hiểu cũng như giao tiếp tốt hơn của bạn. Chúc các bạn ôn luyện tốt!

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
[Total: 4 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page