61+ Cấu trúc ngữ pháp IELTS quan trọng bạn cần nắm

Để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS đòi hỏi bạn phải có vốn từ vựng phong phú và nắm vững các cấu trúc ngữ pháp IELTS. Để giúp bạn đọc hệ thống hóa được các cấu trúc quan trọng trong bài thi IELTS, trung tâm luyện thi IELTS ở Đà Nẵng 4Life English Center (e4Life.vn) sẽ tổng hợp chi tiết ngay tại bài viết dưới đây!

Cấu trúc ngữ pháp IELTS
Cấu trúc ngữ pháp IELTS

1. Cấu trúc ngữ pháp Ielts trong Writing Task 1

Trước khi bắt tay vào làm Task 1 thì nên nhận biết yêu cầu đề bài. Cần xem kỹ các cấu trúc ngữ pháp IELTS để xác định từ nào cần dùng. Dưới đây là một số cấu trúc tiêu biểu thường dùng nhiều nhất.

1.1. Cấu trúc dùng trong phần Introduction

X= the table/ chart/ graph/ diagram/ map

  1. X + (show, reals. display, illustrates, represents, indiacates) + how + clause

Example: The diagram shows how salt is removed from seawater to make it drinkable.

  • X= the able/ chart/ graph/ diagram/ map

2. X + (show, reals. display, illustrates, represents, indiacates) + that + clause (Noun/ N phrase) Example: The chart shows the figure for unemployment in two countries X = the table/ chart/ graph/ diagram/ map. 3. X + provides / gives + information about + N (on how S + V ) Example: The tables give information about the world population

1.2. Cấu trúc so sánh 

Cấu trúc so sánh hơn/kém: – More: Nhiều hơn, đi với danh từ đếm được số nhiều – Fewer: Ít hơn, đi với danh từ đếm được số nhiều – Less: Ít hơn, đi với danh từ không đếm được S + to be more + fewer / less / than + S Ví dụ: – In general, the number of male game players is more than the number of female gamers. – Fewer mobile phones were bought in 2012 than in 2013 – The number of primary students in Lao Cai in 2002 was fewer than that in 2003. – The amount of gas consumed in Vietnam is less than that in China.

1.3. Cấu trúc dùng trong câu miêu tả xu hướng, thay đổi tăng giảm

  • There + be + adj + noun + in + noun phrase
  • Noun phrase + verb + adverb
  • There + be + noun + in + noun phrase

Example:

  • There was a fall in literacy levels.
  • There has been a sharp drop in the price of gas.
  • There has been a decrease in the cost of potatoes.
  • The percentage of homes dropped dramatically.
  • There was a gradual rise in the price of gas.
  • The price of oil rose gradually.

==> Đăng ký tham gia lớp IELTS Online 4Life English Center để nhận ưu đãi hấp dẫn!

2. Cấu trúc ngữ pháp IELTS trong Writing Task 2

Cấu trúc ngữ pháp IELTS trong Writing Task 2
Cấu trúc ngữ pháp IELTS trong Writing Task 2

2.1. Cấu trúc câu có nghĩa tương đương – cấu trúc ngữ pháp Ielts

1.It take sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth (mất bao nhiêu thời gian để làm gì)

It took her 3 hours to get the city center = she spent 3 hour getting to the city center (Cô ấy mất 3 giờ để đến được trung tâm thành phố)

2. Understand = to be aware of (hiểu)

Do you understand the grammar structure? = are you aware of the grammar structure? (Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp này không)

3. Like = to be interested in = enjoy = keen on (thích)

She likes politics = she is interested in politics (Cô ấy thích chính trị)

4. Because + clause = because of + N (Bởi vì)

He can’t move because his leg was broken = he can’t move because of his broken leg (Anh ấy không thể đi lại bởi vì anh ấy bị gãy chân)

5. Although + clause = despite + N = in spite of + N (Mặc dù)

Althought she is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast (Mặc dù bà ấy đã già nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh)

6. Succeed in doing sth = manage to do sth (thành công trong việc gì)

We succeeded in digging the Panama cannel = we managed to dig the Panama channel (Chúng ta thành công trong việc đào kênh Panama)

7. We succeeded in digging the Panama cannel = we managed to dig the Panama channel (Chúng ta thành công trong việc đào kênh Panama)

She is so beautiful that everybody loves her = it is such a beautiful girl that everybody loves her (Cô ấy quá Xinh đẹp đến nỗi ai cũng yêu)

8. Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth (thích làm gì hơn làm gì)

She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out (Cô ấy thích ở nhà hơn là đi ra ngoài)

9. Can = to be able to – to be possible (Có thể)

I’m afraid I can’t come to your party next Friday = I’m afraid I’m not able to come to your party next Friday (Tôi e răng tôi không thể đến dự bữa tiệc của anh ấy vào thứ 6 tới)

10. In case + chủ từ + động từ có thể đi kèm theo sau một mệnh lệnh hoặc lời phát biểu

I don’t let her climb trees in case she tears her trousers.

2.2. Cấu trúc câu với A Case For

In case được sử dụng ở tất cả các thì và các loại câu. Xác định thì ở mệnh đề đi trước (mệnh đề không chứa in case) để có thể chia mệnh đề sau phù hợp.

Cấu trúc:

  • Thì điều kiện/ Thì quá khứ/ Hiện tại hoàn thành/ Quá khứ hoàn thành + In case + thì quá khứ/Should + nguyên mẫu
  • Tương lai/ Hiện tại/ Hiện tại hoàn thành/ + In case + thì hiện tại/Should + nguyên mẫu
  • In case được sử dụng trong thì hiện tại được dịch nghĩa là “bởi vì điều này sẽ xảy ra/bởi vì có lẽ điều này có thể xảy ra hoặc lo sợ điều này sẽ xảy ra
  • Cả thì quá khứ và thì hiện tại đều có thể thay bằng Should + Nguyên mẫu. Should ở đây được dùng trong trường hợp diễn đạt nghĩa của câu không có nhiều khả năng xảy ra, tuy nhiên cấu trúc này ít khi được sử dụng.

Ví dụ:

  • He carry a spare wheel in case he have a puncture = He carry a spare wheel in case he should have a puncture

Dịch nghĩa: Anh ấy mang theo một cái bánh xe sơ cua vì sợ sẽ bị bể lốp

  • Nam always keeps candles in the house in case there is a power cut

Dịch nghĩa: Nam luôn dự trữ sẵn nến trong nhà để đề phòng khi mất điện LƯU Ý: Trong một số trường hợp nhất định chúng ta có thể sử dụng lest thay cho in case. Chúng đều có nghĩa là lo sợ. Theo sau lest và should. Ví dụ: 

  • She doesn’t/didn’t dare to leave the house lest some should recognize her.

Dịch nghĩa: Cô ấy không rời nhà vì lo rằng sẽ có người nhận ra cô. Lest được sử dụng trong trường hợp thường ngày, chúng ta không dùng cấu trúc này trong những bài văn viết sang trọng. In case vẫn là cấu trúc thông dụng hơn bởi nó sử được cho tất cả các trường hợp.

2.3. Cấu trúc câu với Not…But rather

Nếu cấu trúc Not … but diễn tả ý không ai/sự vật/sự việc gì là không…, ta có:

S + V + NOT + N + BUT + V

-Ví dụ: There is not one of us but wishes to help you Không ai trong chúng tôi không muốn giúp bạn. There is not one of these books but is interesting.  Không có cuốn sách nào trong số chúng là không thú vị cả

NOT + S + V. BUT/BUT RATHER + S + V

OR

S + V + NOT + N1 + BUT/BUT RATHER + N2

Ví dụ: Not I don’t want to help you, but I’m too busy.  Không phải tôi không muốn giúp bạn mà là tôi quá bận The house was repaired not by me but by my father  Căn nhà đã được sửa nhưng không phải bởi tôi mà là bố tôi

2.4. Cấu trúc câu với Let alone, Much less, Not to mention, Never mind

LET ALONE 

  • Cấu trúc Let alone nghĩa là: Huống chi mà
  • Let alone sẽ tuân thủ theo cấu trúc song song

Ví dụ:

  • I hardly have time to go to the gym these days, let alone study Spanish
  • The baby can’t even walk yet, let alone run!
  • I don’t have enough money to buy a new mobile phone, let alone a car
  • I would struggle to do 20 push ups, let alone 50

LƯU Ý:

  • Nếu để ý bạn sẽ thấy tất cả các câu ví dụ trên ở vế trước là cụm danh từ thì sau let alone cũng sẽ là cụm danh từ
  • Nếu là động từ thì sau let alone cũng là động từ, đó chính là tuân theo cấu trúc song song.

MUCH LESS – cấu trúc ngữ pháp Ielts

Cấu trúc phủ định song song Negative… even/ still less/ much less + noun/ vẻb in simple from: Không … mà lại càng không Ví dụ: These students don’t like reading novel, much less textbook. Những học sinh này còn chẳng thích đọc tiểu thuyết chứ chưa nói đến sách giáo khoa. It’s unbelieveable how he could have survived such a freefail, much less live to tell about it on television. Thật không thể tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện lên tivi kể về nó.

Not to mention

Not to mention
Not to mention

Not to mention the fact that + S + V: Đó là chưa kể đến việc Not to mention + noun Phrase: Đó là chưa kể đến (Điều gì, cái gì…). Được sử dụng với ý nghĩa là nên nhớ đến một ảnh hưởng/ tác động nào đó cộng thêm vào những cái đang có.

Ví dụ: Rooms were very affordabale, not to mention comfortable, cosy and clean I’m growing a moustache much to the annoyancr of my mother, not to mention my girlfriend Being in a relationship is not easy, not to mention marriage.

2.5. Cấu trúc câu diễn tả mục đích với To, For, In order to, So as to, So that, in order that, In order for

So that/In order that

Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V Nếu mệnh đề có not hoặc ở thể phủ định thì dùng won’t/wouldn’t. Trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t Ví dụ:

  • I study hard so that I can pass the exam (Tôi chăm chỉ học tập để vượt qua kỳ thi)
  • I hide the toy so that my mother can’t see it. ( Tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )
  • I study hard so that I won’t fail the exam. (Tôi học chăm chỉ để không bị rớt trong kỳ thi.)

In order to/ So as to/ To – cấu trúc ngữ pháp Ielts

Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.

LƯU Ý:

  • Nếu có NOT thì để NOT trước TO. Tuy nhiên, mẫu TO không áp dụng cho trường hợp có NOT.
  • Nếu có 2 chủ ngữ khác nhau thì chủ ngữ nằm ở câu sau biến thành For sb

Ví dụ: I study hard. I don’t want to fail the exam. -> -> I study hard in order not to fail the exam. (đúng) -> I study hard so as not to /to fail the exam.(đúng) -> I study hard not to fail the exam. (sai) I study hard. I want to pass the exam. -> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.

In order for

Cấu trúc in oder for (Để ai đó làm gì): In order for + someone/something + to do something

Ví dụ: Trees have been planted in the school in order for students to play with. Trên sân trường đã được trồng thêm nhiều cây xanh để học sinh có chỗ vui chơi. She tries to get good results on her tests in order for her parents to be proud. Cô ấy cố gắng đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra để cha mẹ mình tự hảo.

2.6. Cấu trúc câu khuyên dùng

  • Câu điều kiện (conditional sentence)
  • Chủ động (active)
  • Bị động (passive)
  • Câu đơn (simple sentence)
  • Câu ghép (compound sentence)
  • Câu phức (complex sentence).
  • Mệnh đề quan hệ (relative clause)

Một số cấu trúc câu bạn nên áp dụng vào bài viết:

  • When S+V+O, S1+V1+O1

When a language dies out, a whole way of life disappears with it.

  • By doing something, S + V + O

Example: By spending money to protect minority languages, governments can also preserve traditions, customs and behaviours.

  • S+V+O. This allows/urges/encourage smth/smb to do smth (This will discourage smb from doing smth).

Example: The utilisation of cheap labour helps companies to reduce the production cost. This encourages business expansion.

  • If S+V+O, S+V+O

Example: If air travel is restricted, people would opt for other means of transport such as buses and cars.

  • S+V+O, giving rise to something
Example: Advertisements give people more choices on what they want to buy, giving rise to the consumer society.
  • Compared to those who +S+V+O, S1+V1+O1
Example: Compared to those who hold high school qualifications, university graduates often have more employment opportunities.
    • As / While A + Verb, B + verb (at the same time). [linking words]
Example: As the number of females working in Los Angeles Police Department stood at 100 in 2014, the amount of males stood at 800.

3. Một số cấu trúc ngữ pháp IELTS khác

Một số cấu trúc ngữ pháp IELTS khác
Một số cấu trúc ngữ pháp IELTS khác

Would rather (‘d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive): (thích làm gì hơn làm gì)\

EX: I’d rather learn English than learn Math.

To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)

EX: She prevented us from parking our motorbike here.

Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong qúa khứ và bây giờ không làm nữa)

EX. I used to go climbing with my peers when I was young.

To waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì

EX: Peter always wastes time playing computer games on a daily basis

S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá….để cho ai làm gì…)

EX: This structure is too hard for me to remember.

To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

EX: I am used to going to school by bus.

Trên đây là một số cấu trúc ngữ pháp Ielts giúp bạn đạt được điểm cao. Hy vọng bài viết này của 4Life English Center (e4Life.vn) sẽ có ích cho bạn. Chúc bạn có một kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
[Total: 7 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page