Thì tương lai gần (Near Future Tense)

4Life English Center (e4Life.vn) sẽ giới thiệu các bạn một loại thì rất hay sử dụng trong giao tiếp và trong các bài tập hoặc đề thi lớn. Cùng tìm hiểu định nghĩa, dấu hiệu, cấu trúc, cách dùng của thì tương lai gần nhé.

Thì tương lai gần
Thì tương lai gần

1. Định nghĩa thì tương lai gần (Near Future Tense)

Thì tương lai gần là thì được dùng điển diễn đạt, mô tả một kết hoạch, dự định nào đó trong tương lai dựa vào những chứng cứ xác thực ở hiện tại.

2. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

Trong câu xuất hiện các từ sau:

  • Tomorrow, next + thời gian (next week, next month, next year…).
  • In + mốc thời gian trong tương lai (in 2020, in the future, in 2 years…).

Ví dụ: What is he going to do tomorrow?

3. Công thức thì tương lai gần

3.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + be + going + to + Vo (nguyên mẫu) + …

Ví dụ: I’m going to doing my homework.

I am going to clean the windows.

3.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + be + not + going + to + Vo (nguyên mẫu) + …

Ví dụ: They are not going to plant the trees.

I am not going to work in the garden.

3.3. Thể nghi vấn

Cấu trúc: Be + S + going + to + Vo + …?

Yes, S + be.

No, S + be + not.

Ví dụ: Is he not going to telephone the police?

Aren’t you going to give her a present?

3.4. Câu hỏi

Cấu trúc: Wh + Be + S + going + to + Vo + …?

Ví dụ: What are you going to do?

How are you going to reach that?

4. Cách dùng thì tương lai gần

4.1. Diễn tả một dự đoán dựa vào các bằng chứng hiện tại

Ví dụ: Look at the clouds. It’s going to rain.

He is playing so well. He is going to win.

4.2. Diễn tả một kế hoạch, dự định

Ví dụ: I’m so tired. I’m going to be ill.

My parents are going to do some shopping.

Định nghĩa, dấu hiệu, cấu trúc, cách dùng Thì tương lai gần
Định nghĩa, dấu hiệu, cấu trúc, cách dùng Thì tương lai gần

5. Phân biệt thì tương lai gần và thì tương lai đơn

5.1. Thì tương lai gần

  • Diễn đạt một kế hoạch, dự định có từ trước (previously made decision).

Ví dụ: We are going to travel to Canada next month.

Is Mr. Jones not going to stop smoking?

  • Diễn đạt một lời dự đoán có căn cứ.

Ví dụ: The sun is shining. It isn’t going to rain.

He is the worst tennis player of all. He isn’t going to win.

  • Dấu hiệu nhận biết.

In + thời gian: trong … nữa (in 10 minutes: trong 10 phút nữa).

Tomorrow: ngày mai.

The next day: ngày tới.

Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới.

5.2 Thì tương lai đơn

  • Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (Spontaneous decision).

Ví dụ: Yes, I’ll marry you.

I think I’ll go shopping later.

  • Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ: I think he will not stay at home.

The weather will be cold.

  • Dấu hiệu nhận biết.

I think/guess

I am afraid sure

Perhaps

6. Bài tập và đáp án về thì tương lai gần

Bài tập và đáp án về thì tương lai gần
Bài tập và đáp án về thì tương lai gần

6.1. Bài tập 1

  1. We (go) camping this weekend.
  2. She (buy) a new house next month because she has had enough money.
  3. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sports clothes.
  4. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.
  5. My mother (go) out because she is making up her face.
  6. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
  7. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
  8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

6.2. Bài tập 2

  1. You/going/see/new movie/theater/I/see/last week.
  2. My sister/forget/phone/me/./She/do/it/immediately.
  3. When/will/Begin/famous?
  4. I/think/get/taxi/because/tobe/tired/now.
  5. painter/not/going/paint/white wall.
  6. Lan/going/take part/contest?
  7. Where/you/go/dinner?
  8. What/you/drink?

6.3. Đáp án

Bài 1:

  1. are going camping.
  2. is going to buy.
  3. are going to play.
  4. am going to have.
  5. is going out.
  6. are going to visit.
  7. is going to come.
  8. are going to sell.

Bài 2:

  1. You are going to see the new movie at the theater I saw last week.
  2. My sister has forgotten to phone me. She will do it immediately.
  3. When will Begin be famous?
  4. I think I’ll get a taxi because I’m very tired now.
  5. The painter isn’t going to paint the white wall.
  6. Is Lan going to take part in the contest?
  7. Where are you going to for dinner?
  8. What are you going to drink?

Trên đây là bài viết khái quát thì tương lai gần bao gồm về công thức, dấu hiệu, cách dùng kèm bài tập có lời giải chi tiết. Rất mong bài viết của 4Life English Center (e4Life.vn) có thể hữu ích với bạn.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
[Total: 7 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page