Sở hữu cách trong tiếng Anh (Possessive Case)

Chúng ta đã không còn xa lạ với chủ điểm ngữ pháp sở hữu cách. Và nó thường xuyên xuất hiện trong các dạng bài tập hoặc giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, chúng ta lại thường mắc các lỗi cơ bản khi sử dụng chủ điểm ngữ pháp này. Hãy theo dõi ngay bài viết Sở hữu cách trong tiếng Anh (Possessive Case) của 4Life English Center (e4Life.vn) để biết thêm chi tiết về định nghĩa và cách dùng nhé.

Sở hữu cách trong tiếng Anh (Possessive Case)
Sở hữu cách trong tiếng Anh (Possessive Case)

1. Định nghĩa sở hữu cách (possessive’s)

Sở hữu cách được gọi là possessive’s. Đây là một cấu trúc ngữ pháp nhằm diễn tả quyền sở hữu của một người hay một nhóm người với sự vật nào đó, từ đó được làm rõ thêm cho đối tượng được nhắc đến.

  • Cách viết sở hữu cách: A’s B
  • Ý nghĩa cách viết sở hữu cách:
    • B có mối quan hệ nào đó với A ( Nếu B là danh từ chỉ người)
    • B thuộc quyền sở hữu của A (Nếu B là danh từ chỉ vật)

Ví dụ:

This is Jenny’s hat.
(Đây là mũ của Jenny.)

This woman is Mr. Jack’s wife.
(Người phụ nữ này là vợ của ông Jack.)

2. Các thể của sở hữu cách và cách dùng

2.1. Sở hữu cách với danh từ số ít

Đối với danh từ số ít cần thể hiện mối quan hệ sở hữu thì. Trong câu sở hữu cách đối với danh từ số ít được viết bằng cách thêm ‘S vào phía sau danh từ

Ví dụ:

That’s Lisa’s dog.
(Đó là con chó của Lisa.)

My mom’s car broke down yesterday.
(Xe của mẹ tôi bị hỏng ngày hôm qua.)

2.2. Sở hữu cách với danh từ số nhiều không kết thúc bằng “S”

Sở hữu cách với danh từ số nhiều không kết thúc bằng “S”
Sở hữu cách với danh từ số nhiều không kết thúc bằng “S”

Khi danh từ ở dạng số nhiều và kết thúc bằng “s” thì sở hữu được thể hiện bằng cách thêm dấu nháy đơn (‘) phía sau danh từ, không cần thêm “s” nữa.

Ví dụ:

The students’ test results made him worry that they would fail graduation.
(Kết quả kiểm tra của học sinh khiến anh lo lắng rằng họ sẽ trượt tốt nghiệp.)

The doctors’ room is over there.
(Phòng của các bác sĩ ở đằng kia.)

2.3. Sở hữu cách với danh từ số nhiều kết thúc bằng “S”

Đối với một số trường hợp bất quy tắc thì danh từ khi chuyển sang dạng số nhiều không thêm “s hoặc es”. Thì sở hữu cách vẫn thể hiện ở dạng ‘S như bình thường.

Ví dụ:

Store that sells children’s toys.
(Cửa hàng bán đồ chơi trẻ em.)

These people’s shirts are the same.
(Áo của những người này giống nhau.)

Dưới đây là các trường hợp danh từ bất quy tắc khi chuyển sang dạng số nhiều thường gặp:

  • Person → people (người)
  • Tooth → teeth (răng)
  • Child → children (trẻ con)
  • Woman → women (phụ nữ)
  • Medium → media (truyền thông)
  • Deer → deer (hươu, nai)
  • Foot → feet (ngón chân)
  • Sheep → sheep (cừu)
  • Mouse → mice (chuột)
  • Man → men (đàn ông)
  • Datum → data (dữ liệu)
  • Goose → geese (ngỗng)
  • Fish → fish (cá)
  • Offspring → offspring (con cháu)
  • Bacterium → bacteria (vi khuẩn)
  • Crisis → criteria (khủng hoảng)

2.4. Sở hữu cách với danh từ số nhiều kết thúc bằng nhiều “S”

Sở hữu cách chỉ cần thêm dấu nháy đơn với các danh từ số nhiều không kết thúc bằng “S”.

Ví dụ:

The boss’ wife is a wonderful woman. (Vợ của ông chủ là một người phụ nữ tuyệt vời.)

The success’ price is relentless effort. (Giá của thành công là nỗ lực không ngừng.)

3. Các trường hợp ngoại lệ khi sử dụng sở hữu cách

Các trường hợp ngoại lệ khi sử dụng sở hữu cách
Các trường hợp ngoại lệ khi sử dụng sở hữu cách

Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp không nằm trong các thể đã nêu trên.

  • Những danh từ chỉ sự vật không tồn tại sự sống khi được nhân cách hóa giống như một con người thì có thể sử dụng hình thức sở hữu cách là ‘S.

Ví dụ:

Factory’s construction brings many benefits. (Việc xây dựng nhà máy mang lại nhiều lợi ích.)

Nature’s laws have a positive influence on human life. (Quy luật tự nhiên có ảnh hưởng tích cực đến cuộc sống của con người.)

  • Những danh từ chỉ thời gian, không gian và trọng lượng cũng được sử dụng sở hữu cách dưới dạng ‘S.

Ví dụ:

She solved a difficult problem in just 1 hour’s time. (Cô ấy đã giải một bài toán khó chỉ trong 1 giờ.)

In a month’s time, Mike worked hard to prepare for the final exam. (Trong thời gian một tháng, Mike đã làm việc chăm chỉ để chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ.)

4. Bài tập và đáp án

4.1. Bài tập 1

Điền vào chỗ trống bằng sở hữu cách của của danh từ:

  1. This is _____book. (Peter)
  2. This is the _____bike. (boy)
  3. These are the _____pencils. (boys)
  4. The _____room is upstairs. (children)
  5. Let’s go to the_____. (Smiths)

4.2. Bài tập 2

Viết lại câu sử dụng sở hữu cách:

  1. The boy has a toy.
    => It’s the …………………
  2. Peter has a book.
    => It’s the …………………
  3. The newspaper has my picture on its cover.
    => It’s the …………………
  4. Our friends live in this house.
    => It’s the …………………
  5. There is milk in the glass.
    => It’s the …………………

4.3. Đáp án

Bài tập 2:

  1. It’s the boy’s toy.
  2. It’s Peter’s book.
  3. My picture is on the cover of the newspaper.
  4. It’s our friends’ house.
  5. It’s a glass of milk.

Bài tập 1:

  1. Peter’s
  2. This is the boy’s bike
  3. Boys
  4. Children’s
  5. Smiths

Trên đây là tổng hợp và giải thích cách dùng Sở hữu cách trong tiếng Anh của 4Life English Center (e4Life.vn). Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn, chúc bạn đạt được kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới.

Đánh giá bài viết
[Total: 8 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page