Các cấu trúc so sánh trong IELTS Writing Task 1

Để giúp những bạn đang luyện thi Ielts có thể tự tin hoàn thành Task 1 trong bài thi IELTS, trung tâm ôn thi IELTS Đà Nẵng 4Life English Center (e4Life.vn) sẽ tổng hợp các cấu trúc so sánh trong Ielts Writing Task 1 và cách áp dụng hiệu quả ngay tại bài viết dưới đây!

Các cấu trúc so sánh trong Ielts Writing Task 1
Các cấu trúc so sánh trong Ielts Writing Task 1

1. Cấu trúc so sánh trong một câu

Cấu trúc so sánh trong Ielts Writing Task 1 này sẽ so sánh 2 thông tin trong cùng một câu. Chúng ta sử dụng các từ nối chỉ sự nhượng bộ, tương phản như although, but, while … để diễn tả 2 sự đối lập trong cùng một câu văn.

Ví dụ:

Bạn có thể dùng “compared to”, “compared with”, “in comparison to” và “in comparison with” như sau:

  • Prices in the UK are high compared to/with / in comparison with (prices in) Canada and Australia.
  • Compared to / with/in comparison with (prices in) Canada and Australia, prices in the UK are high.
  • 100 couples chose the name James in 2000, compared to just 20 couples who opted for the name Peter.

Khi viết về con số hoặc sự thay đổi, các từ “while” hoặc “whereas” có thể dùng được trong rất nhiều hoàn cảnh:

  • While Monster Hits Record sold 230 CDs in 1990, Crooners plc sold 255.
  • 100 couples chose the name James in 2000, whereas/while just 20 couples opted for the name Peter.
  • Monster Hits Records sold 230 CDs in 1990, as opposed to Crooners plc who sold 225.
  • General Motors spent more time producing a vehicle than Toyota, at 3 hours and 2 hours in turn/ respectively.

Lưu ý:

  • Chúng ta không nói “comparing to”.
  • Chúng ta nói “2 million” , không nói “2 millions”.
  • Cách nói đúng: 10 million people
  • Cách nói sai: 10 millions people, 10 millions of people, 10 million of people
  • Khi không có số liệu chính xác, có thể viết “millions of” => e.g. Millions of people travel abroad each year.

2. Cấu trúc so sánh giữa các câu

So sánh thông tin giữa các câu với nhau bằng cách sử dụng các liên từ: In contrast, In comparison, on the other hand…. bạn sẽ làm nổi bật sự khác nhau của đối tượng bạn muốn so sánh. Điều khác biệt ở đây là nếu ở trên, thông tin so sánh nằm gọn trong 1 câu, thì trong trường hợp này, bạn phải viết 2 câu, vừa giúp bài của bạn dài hơn và ăn điểm về sự phức tạp trong cấu trúc câu.

Ví dụ:

  • It is clear that more households in America used gas for cooking. Likewise/ similarly, gas became more popular among families in Finland
  • The number of car users declined to 3 million in 2000. Meanwhile, / In contrast, / However, the figure for train passengers increased significantly to 7 million.

==> Có thể bạn quan tâm:

3. Cấu trúc so sánh hơn

3.1. Cấu trúc so sánh hơn của tính từ

Cấu trúc tổng quát so sánh hơn của tính từ: A + be/V + adv + more adj + than +B

  • The turnover generated from cinema tickets is distinctly greater than that of food and drinks
  • Electronic products is (2 dollars) more expensive than consumed goods
  • Developing countries are more reliant on fossil fuel than developed ones
  • Tidal power made up far less of the total energy production than gas or coal does

3.2. Cấu trúc so sánh hơn của danh từ

Cấu trúc so sánh hơn của danh từ: A + V + adv + more + N + than + B

Ví dụ: Electronic products costs more money than consumed goods, at 7 million and 5 million respectively

4. Cấu trúc so sánh nhất

Cấu trúc so sánh nhất của tính từ dài: S1 + V + the most + N + among/ in/ of/ for

Ví dụ:

Japanese people spent the most money on electronic products

= Japanese people spent more money on electronic products than any other expenses

Cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn: S1 + is the Adj-est/ most Adj + among/in/of/for

Ví dụ:

Riding a bike was the most well-preferred game among Japanese children

= Riding a bike was more well-preferred among Japanese children among any other games

5. Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần

Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần:

A + is + more than/ over + two/ three/ four… + times/ fold + higher/ more/ greater + than + B

A + is + more than/ over + two/ three/ four… + times/ fold + as + adj +as + B

Dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

Ví dụ: The bicycle costs three times as much as the other one. (Cái xe đạp đắt gấp ba lần cái khác)

Mary types twice as fast as I do. (Mary đánh máy nhanh gấp hai lần tôi)

LƯU Ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showed up. (twice as many as that number).(Chúng tôi mong đợi 80 người sẽ đến đại hội này, nhưng lượng người gấp đôi ngần ấy đã tới)

Cấu trúc:  A + is + just/ only/ merely/ less than + one + half/ quarter/ fifth/ sixth + of + B

6. Cấu trúc so sánh ngang bằng

  • Cấu trúc: Similar (to)

The percentage of students who studied engineering and literature were very similar

A similar amount of electricity was generated by coal and oil

The amount of electricity produced by coal was very similar to that by oil

  • Cấu trúc: S1 + V + not + as + many/ much + N + as + S2

More males than females chose TV = Not as many females as males chose TV

  • Cấu trúc: S1 + is + not + as + Adj + as + S2

The motorbike was more popular than other means of transportation = Other means of transportation were not as popular as the motorbike

7. Cấu trúc so sánh về sự khác nhau

The amount of time spent on doing sports differed by almost 30% according to gender

There was a difference of over 15% in the amount of time males and females doing sport

The figure was distinctly different among females, only half of whom played sports

8. Một số từ vựng bạn có thể sử dụng trong cấu trúc so sánh

Một số từ vựng so sánh bạn có thể sử dụng trong cấu trúc so sánh
Một số từ vựng so sánh bạn có thể sử dụng trong cấu trúc so sánh

Dưới dây là một số cụm từ so sánh rất hay mà bạn có thể áp dụng:

  • The chart compares…in terms of the number of …
  • The finger for…tend to be fairly similar
  • … is by far the most… or… has by far the highest number of
  • In the second place on the chart is …
  • The number of… is slightly higher than…
  • … all which similar proportions of …
  • Only four other countries have…
  • …. is the only country with a noticeably higher proportion of …

Lưu ý: Chỉ sử dụng cụm từ “in second place” nếu biểu đồ có đề cập đến thứ hạng hoặc đua tranh giữa các đối tượng. Không nên viết “in first/ second place” nếu biểu đồ nói về thất nghiệp hoặc các vấn đề về sức khỏe, y tế.

Ngoài ra, có thể sử dụng các từ nối và liên từ sau:

  • The Middle East produces hight levels of oil; however, Japan produces none.
  • The USA produces large amounts of natural gas. In contrast, South Korea produces none.
  • European countries make great use of solar power. On the other hand, most Asian countries us this method of power generation very little.
  • The Middle East produces hight levels of oil; whereas/ while Japan produces none.
  • Whereas/ While the Middle East produces hight levels of oil, Japan produces none.
  • Although the Middle East produced 100 tons of oil, Japan produced none.

Hy vọng sau khi đọc bài viết các cấu trúc so sánh trong Ielts Writing Task 14Life English Center (e4Life.vn) đã cung cấp ở trên sẽ giúp bạn nắm vững và làm bài thật tốt để đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.

Đánh giá bài viết
[Total: 15 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page