Cách dùng cấu trúc Can, Could, Be able to trong tiếng Anh

Cách phân biệt cấu trúc Can, Could và Be able to trong tiếng Anh như thế nào cho đúng? Cùng 4Life English Center (e4Life.vn) tìm hiểu trong bài viết sau.

cấu trúc can
Cách dùng cấu trúc Can

1. Cách dùng cấu trúc Can, Could, Be able to trong tiếng Anh

1.1. Cấu trúc Can

Can có nghĩa là có khả năng, năng lực. Phủ định của can là can not. Cấu trúc câu: S + can + Vinf + O. Cấu trúc can dùng để:

1.1.1. Chỉ một việc nào đó có thể xảy ra

Ví dụ:

  • The bad thing can happen. (Điều tồi tệ có thể xảy ra).
  • Can you type 100 words in a minute? – Yes, I can. (Bạn có thể gõ được 100 từ trong 1 phút không? – Có, mình có thể.)

1.1.2. Chỉ khả năng có thể làm được việc gì đó

Ví dụ:

  • He can swim. (Anh ấy có thể bơi).
  • She can bring a heavy bag. (Cô ấy có thể mang một cái túi nặng).

1.1.3. Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép, xin phép một việc gì đó

Ví dụ:

  • Can you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?).
  • Can I ask you some quuestion. (Tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi?).
  • You can eat that cake. (Bạn có thể ăn cái bánh đó).

1.1.4. Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense)

Ví dụ:

  • I can smell something burned in the kitchen. (Tôi có thể ngưởi cái gì đó khét trong nhà bếp).
  • Listen! I think I can hear the sound of the sea. (Nghe đi! Tôi nghĩ tôi có thể nghe tiếng của biển).

1.2. Cấu trúc Could

Cấu trúc could
Cách dùng cấu trúc Could

“Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”. Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”. Cấu trúc: S + could + Vinf + O. Cấu trúc Could dùng để:

1.2.1. Chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn

Ví dụ:

  • The competition could be happened soon. (Cuộc thi có thể diễn ra sớm).
  • The winner in this game could be the Red team. (Người chiến thắng trong game này có thể là đội đỏ).

1.2.2. Diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng

Ví dụ: I can’t believe what he promises. It could be a lie. (Tôi không thể tin được những gì anh ấy hứa. Anh ấy có thể là kẻ nói dối).

1.2.3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If I were you, I could take part in that event. (Nếu tôi là bạn, tôi có thể tham gia sự kiện này).

1.2.4. “Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau

See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu). Ví dụ: When we went into the house, we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào nhà, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy).

1.3. Cấu trúc Be able to

Cấu trúc able to
Cách dùng cấu trúc Be able to

“Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến hơn. Cấu trúc này dùng để:

1.3.1. Chỉ những khả năng, năng lực nhất thời

Ví dụ:

  • He is not able to swim, the swimming pool is closed today. (Anh ấy không thể bơi vì hồi bơi đóng cửa hôm nay).
  • He can’t play piano, he has never learned how. (Anh ấy không thể chơi đàn piano bởi vì anh ấy chưa bao giờ học chơi cả).
  • He isn’t able to talk fast. (Cậu ấy không nói nhanh được.)

1.3.2. Chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động

Ví dụ:

  • I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends. (Bởi vì tôi hoàn thành công việc sớm nên tôi có thể đi đến quán rượu với bạn tôi).
  • He was able to remember everything that happened in the previous 10 years. (Anh ấy có thể nhớ được tất cả những gì đã xảy ra 10 năm trước đó.)

1.3.3. Thể quá khứ của “Be able to”.

Ví dụ:

  • I haven’t been able to sleep recently. (Gần đây tôi không thể ngủ được).
  • We got lost but we were able to find our way home again with the map. (Chúng tôi đã bị lạc nhưng sau đó đã tìm lại được đường về nhà nhờ vào bản đồ.)
  • The fire was too fierce, so he wasn’t able to escape from the building. (Lửa cháy quá dữ dội, nên anh ấy đã không thể thoát ra khỏi toà nhà.)

1.3.4. Phân biệt “Can” va “Be able to”.

Cả hai đều mang ý nghĩa diễn tả khả năng. Can để diễn tả ai có thể làm việc gì ở hiện tại, còn be able to diễn tả ai có thể làm gì trong tương lai. Ví dụ:

  • I can play violen.
  • She’ll be able to buy new house next year.

2. Một số cấu trúc đặc biệt với Can

  • Can’t help + V-ing: Không thể không

Ví dụ: I can’t help him. He is my brother. (Tôi không thể không giúp anh ấy. Anh ấy là anh của tôi).

  • Can’t stand = can’t bear + V-ing: không thể chịu được, cực không thích

Ví dụ: I can’t stand stopping laughing at them. (Tôi không thể ngừng cười họ).

3. Một số lưu ý khi sử dụng Can, Could, Be able to

Can could be able to
Một số lưu ý khi sử dụng Can, Could, Be able to
  • Can và be able to có thể dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, be able to mang tính trang trọng hơn, còn can được dùng phổ biến hơn.

Ví dụ: She can dance well. (phổ biến hơn) = She is able to dance well. (trang trọng hơn) (Cô ấy có thể nhảy giỏi.)

  • Trong câu khẳng định, could và be able to có thể dùng thay thế cho nhau nếu nói về khả năng chung chung. Tuy nhiên, could vẫn được dùng phổ biến hơn.

Ví dụ: He could speak when he was 1. (phổ biến hơn) = He was able to speak when he was 1. (Cậu bé biết nói khi mới 1 tuổi.)

  • Khi muốn diễn tả ai đó làm được gì trong 1 hoàn cảnh nhất định, thì chúng ta chỉ dùng be able to chứ không dùng could.

Ví dụ: We were able to get tickets for the match yesterday. (Chúng tôi đã mua được vé cho trận đấu ngày hôm qua.)

  • Ở phủ định và nghi vấn, could và be able to có thể sử dụng thay thế cho nhau.

Ví dụ: She couldn’t/ wasn’t able to come into her house because she had lost the key. (Cô ấy không thể vào được trong nhà vì cô ấy đã bị mất chìa khoá.) Were you able to/ Could you ride a bile when you were ten? (Lúc 10 tuổi bạn đã biết đi xe đạp chưa?)

4. Bài tập vận dụng và đáp án

4.1. Bài tập 1

  1. I…………to him on the phone for three weeks last month. (not/can/to speak)
  2. If you try hard, you………… your examinations. (can/to pass)
  3. Luke has passed his driving test, now he………… a car. (can/to drive)
  4. They were so busy, they…………me. (not/can/to text)
  5. Dennis…………the trumpet after four months. (can/to play)
  6. Maybe the Smiths………… a new house next year. (can/to build)
  7. Last week we………… swimming, this week we can’t. (can/to go)
  8. When I was five, I…………. (not/can/to swim)
  9. Alex…………his homework when his desk is in such a mess. (not/can/to do)

4.2. Bài tập 2

  1. I can’t see you on Friday, but I ………..meet you on Saturday morning.
  2. You have to be careful in this part of the city. It ………..be dangerous.
  3. I can’t understand Mark. I’ve never ………..understand him.
  4. Ask Katherine about your problem. She might……….. help you.
  5. I used to ………..stand on my head, but I can’t do it anymore.
  6. Nicole ………..drive, but she doesn’t have a car.

4.3. Bài tập 3

  1. _______ you hear the fireworks from your house last night?
    1. Can
    2. Can’t
    3. Could
  2. Do you think you _______ write that report by Tuesday? I know you’re very busy.
    1. will be able to
    2. couldn’t
    3. have been able to
  3. I _________ touch my toes. See!
    1. could
    2. can
    3. will be able to
  4. I ________ spend another moment in that restaurant. It was too noisy.
    1. can’t
    2. couldn’t
    3. have been able to
  5. I _________ never seem to get the temperature right.
    1. can
    2. can’t
    3. to be able to

4.4. Đáp án

Bài 1:

  1. could not speak
  2. can pass
  3. can drive
  4. could not text
  5. could play
  6. will be able to build
  7. could go
  8. could not swim
  9. will not be able to do

Bài 2:

  1. can/ will be able to
  2. can
  3. been able to
  4. be able to
  5. be able to
  6. can

Bài 3:

  1. c
  2. a
  3. b
  4. b
  5. a

Trên đây là toàn bộ ngữ pháp kèm theo bài tập của cấu trúc can. 4Life English Center (e4Life.vn) hy vọng bạn sẽ nắm vững kiến thức và có thể áp dụng trong các tình huống và bài tập.

Đánh giá bài viết
[Total: 1 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page