Cấu trúc Be used to, Used to V và Get used to trong tiếng Anh

Cùng 4Life English Center (e4Life.vn) tìm hiểu xem tất tần tật các cấu trúc be used to, used to V và Get used to ngay bài viết dưới đây để xem chúng có gì khác nhau nhé!

Cấu trúc Be used to
Cấu trúc Be used to

1. Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh

1.1. Công thức

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + be (is/are…) + used to + N (danh từ)/V-ing
  • Phủ định: S + be (is/are…) + not + used to + N (danh từ)/ V-ing
  • Nghi vấn : Be (is/are…) + S + used to + N (danh từ)/ V-ing?

1.2. Cách dùng

Người ta sử dụng cấu trúc Be used to để tả một việc mà bạn từng làm nhiều lần, đã có kinh nghiệm và không còn xa lạ với chúng.

1.3. Ví dụ

  • I am used to getting up early in the morning: Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng
  • She didn’t complain about the noise nextdoor. She was used to it:  Cô ấy không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Cô ấy đã quen với nó rồi.

Be not used to có nghĩa ngược lại với be used to là chưa quen với, không quen với.

Ví dụ: I am not used to the new system in the factory yet: Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy

2. Cấu trúc Used to V trong tiếng Anh

2.1. Công thức

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + used to + V-inf (nguyên mẫu)
  • Phủ định: S + did not + use to + V-inf (nguyên mẫu)
  • Nghi vấn: Did + S + use to + V-inf (nguyên mẫu)?

2.2. Cách dùng

 

Để chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa ta sử dụng Used to + verb. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

2.3. Ví dụ

  • We used to live there when I as a child: Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ
  • I used to walk to work when I was younger: Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ
  • I used to Like The Beatles but now I never listen to them: Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa
  • He used to have long hair but nowadays this hair is very short: Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn
  • Did he use to work in the office very late at night?: Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?
  • We didn’t use to be vegestarians: Chúng tôi không từng những người ăn chay
  • We didn’t use to get up early when we were children: Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ

2.4. Lưu ý

Phủ định của cấu trúc used to V có thể được viết dưới dạng used not to V.

Ví dụ:

  • I use not to go swimming.
  • He use not to drink that much coffee.

Không có thì hiện tại với cấu trúc used to V trong tiếng Anh. Để nói về thói quen trong hiện tại, ta dùng các trạng từ tần suất (usually, always, often, never,…)

Used hay use?

  • Khi trong câu không có “did”, ta dùng “used to” (có d)
  • Khi trong câu có “did”, ta dùng “use to” (không có d)
Cấu trúc Used to V trong tiếng Anh
Cấu trúc Used to V trong tiếng Anh

3. Cấu trúc Get used to trong tiếng Anh

3.1. Công thức

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + get used to + N (danh từ)/V-ing
  • Phủ định: S + do/does… + not + get use to + N (danh từ)/ V-ing
  • Nghi vấn: Do/does… + S + get used to + N (danh từ)/ V-ing

3.2. Cách dùng

Cấu trúc Get used to được sử dụng để diễn tả việc ai đó đã quen dần với việc gì.

3.3. Ví dụ

  • He got used to American food: I got used to getting up early in the morning: Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng
  • I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố
  • I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó
  • He is used to swimming every day: Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày
  • She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day: Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày

3.4. Lưu ý

Cả hai cấu trúc ‘be used to’ và ‘get used to’ đều theo sau bởi danh từ hoặc danh động từ (động từ đuôi -ing)

Ở tất cả các thì ta đều có thể sử dụng ‘Be used to’ và ‘get used to’, nhớ chia động từ phù hợp cho từng thì.

Ví dụ:

  • You will soon get used to living alone.
  • When we lived in Bangkok, we were used to hot weather.
  • I have been getting used to snakes for a long time.

4. Bài tập vận dụng và đáp án

4.1. Bài tập 1

Điền từ vào chỗ trống

  1. I didn’t … to do much skiing.
  2. We … to walk to school when we were children.
  3. They … not to let women join this club.
  4. There … to be a lake here years ago.
  5. John didn’t … to like Mary when they were teenagers.
  6. When … they to live here?
  7. Why did you … to use this old photocopier?
  8. We never … to have electricity in our house.
  9. I hardly ever … to have time for going out.
  10. Did they … to let you smoke in cinemas?

4.2. Bài tập 2

  1. European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.
  2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a factory.
  3. I’ve only been at this company a couple of months. I _______________________ (still not) how they do things round here.
  4. When I first arrived in this neighbourhood, I _______________________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.
  5. Working till 10pm isn’t a problem. I _______________________ (finish) late. I did it in my last job too.
  6. I can’t believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will _______________________ (never) all that noise! What a nightmare.
  7. His father _______________________ (smoke) twenty cigars a day – now he doesn’t smoke at all!
  8. Whenever all my friends went to discos, I _______________________ (never go) with them, but now I enjoy it.
  9. I _______________________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.
  10. When Max went to live in Italy, he _______________________ (live) there very quickly. He’s a very open minded person.

4.3. Đáp án

Bài tập 1:

  1. Use
  2. Used
  3. Used
  4. Used
  5. Use
  6. Did … use
  7. Use
  8. Used
  9. Used
  10. Use

Bài tập 2:

  1. Get used to driving
  2. Used to go
  3. Am still not used to
  4. Used to live
  5. Am used to finishing
  6. Never get used to
  7. Used to smoke
  8. Never used to go
  9. Am used to driving
  10. Got used to living
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập vận dụng và đáp án

Trên đây là những kiến thức mà 4Life English Center (e4Life.vn) muốn chia sẻ với các bạn về các cấu trúc be used to, used to V và Get used. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có thể dễ dàng phân biệt và nhận dạng chúng để không còn nhầm lẫn trong các bài thi hay giao tiếp hằng ngày nhé!

Đánh giá bài viết
[Total: 2 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page