Khái quát về 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Có  thể bạn vẫn chưa hiểu được hết các nguyên âm trong tiếng Anh. Hãy tham khảo ngay bài viết Khái quát về 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh của 4Life English Center (e4Life.vnngay nhé!

Khái quát về 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh
Khái quát về 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh

1. Nguyên âm đơn là gì?

Nguyên âm đơn là một trong những thành phần cấu tạo nên hệ thống ngữ âm của tiếng Anh. Bên cạnh nguyên âm đôi và phụ âm. Có 12 nguyên âm đơn, gồm có 6 nguyên âm đơn ngắn và 6 nguyên âm đơn dài. Trong bảng IPA, phần bên trái nguyên âm đơn gọi là monophthongs, bên phải nguyên âm đôi được gọi là diphthongs. Nguyên âm đơn được xếp theo cặp và độ mở miệng khi phát âm lớn dần, tính theo thứ tự từ trên xuống dưới.

2. Cách phát âm 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Khác với tiếng Việt, trong tiếng Anh có 26 chữ cái nhưng lại có tới 44 âm. Theo bảng mẫu tự nhiên phiêm âm quốc tế International Phonetic Alphabet được viết tắt là IPA. Thì mỗi âm tiết đều có ký hiệu riêng.

Trong 26 chữ cái có 5 chữ cái là nguyên âm: A; E; I; O;U còn lại là các phụ âm. Trong 44 âm tiết có gồm 12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi và 24 phụ âm. Tuy nhiên để nắm chắc được cách phát âm các nguyên âm thì bạn nên học cách đọc và cách sử dụng 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh

  • / ɪ /: Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn
  • /i:/: Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.
  • / ʊ /: Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.
  • /u:/: Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.
  • / e /: Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.
  • / ə /: Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ.
  • /ɜ:/: Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.
  • / ɒ /: Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.
  • /ɔ:/: Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.
  • /æ/: Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống.
  • / ʌ /: Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra.
  • /ɑ:/: Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng.
  • /ɪə/: Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /.
  • /ʊə/: Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/
  • /eə/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /.
  • /eɪ/: Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /.
  • /ɔɪ/: Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.
  • /aɪ/: Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/
  • /əʊ/: Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /.
  • /aʊ/: Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.

3. Làm thế nào để học 12 nguyên âm trong tiếng Anh

Cách học 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh hiểu quả và đơn giản nhất là bạn cần thực hành hàng ngày. Nên thu âm lại và so sánh cách đọc của mình với giọng đọc tiêu chuẩn của người nước ngoài thông qua các ứng dụng học tiếng Anh. Đặc biệt đối với các nguyên âm đơn bạn nên luyện tập và thực hành nó hằng ngày. Bạn có thể tha khảo các video dạy phát âm tiếng Anh hoặc làm theo các hướng dẫn hình vẽ đi kèm. Ban đầu có thể sẽ hơi khó khăn, tuy nhiên nó sẽ giúp bạn tiếng bộ hơn rất nhiều.

Để có sự thay đổi khác biệt nhanh chóng bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của thầy cô hoặc những người đã pháp âm tiếng Anh chuẩn, sửa lỗi sai giúp bạn.

Làm thế nào để học 12 nguyên âm trong tiếng Anh
Làm thế nào để học 12 nguyên âm trong tiếng Anh

Trên đây là Khái quát về 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh 4Life English Center (e4Life.vn) tổng hợp hy vọng sẽ giúp bạn đạt được kết quả tốt nhất.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
[Total: 3 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page