21+ Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh thường gặp

Với dạng bài dùng cấu trúc viết lại câu là dạng câu hỏi thường thấy trong các bài thi. Bạn chỉ cần nắm vững các công thức cấu trúc được liệt kê dưới đây của 4Life English Center (e4Life.vn) là hoàn toàn tự tin để nắm chắc được điểm cao trong các bài thi sắp tới.

Cấu trúc viết lại câu thường gặp
Cấu trúc viết lại câu thường gặp

1. Những cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh thường gặp

Cấu trúc viết lại câu 1:

Chuyển đổi câu trong tiếng Anh có các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược (mặc dù)

  • Although/Though/Even though + S + V + … = Despite/ In spite of + Noun/ V-ing

Ví dụ: Although it was very noisy, we continued to study our lessons. = In spite of the noise, we continued to study our lessons.

(Bất chấp ồn ào, chúng tôi vẫn tiếp tục học bài.)

Cấu trúc viết lại câu 2:

Viết lại câu tiếng Anh sử dụng các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân (bởi vì)

  • Since, As, Because + S + V + … = Because of, Due to, As a result of + Noun/ V-ing

Ví dụ: Because it’s raining now, we can’t go to work. = Because of the rain, we can’t go to work.

(Vì trời mưa, chúng tôi không thể đi làm.)

Cấu trúc viết lại câu 3:

Cách viết lại câu sử dụng cấu trúc so that và such that (quá … đến nổi mà) đi với tính từ/danh từ

  • S + be/ V + so + Adj/ Adv. + that …= It + be + such + Noun + that

Ví dụ: This film is so boring that no one wants to see it. = It is such a boring film that no one wants to see it. (Đó là một bộ phim nhàm chán đến mức không ai muốn xem.)

Cấu trúc viết lại câu 4: 

Cấu trúc so that và such that (quá .. đến mức) dùng thay thế với cấu trúc too to (quá … đến mức không thể)

  • So + Adj. + that hoặc such + noun + that = too + Adj. (for somebody) + to V

Ví dụ: These shoes are so small that he can’t wear it. = These shoes are too small for him to wear.

(Đôi giày này quá nhỏ để anh ấy có thể mang.)

Cấu trúc viết lại câu 5:

Cấu trúc too to (không thể) dùng thay thế với cấu trúc enough

  • S + V + too + Adj. + to V = not + Adj. + enough + to V

Ví dụ: Yuri is too fat to wear that dress. = Yuri is not thin enough to wear that dress.

(Yuri quá béo để mặc chiếc váy đó.)

Cấu trúc viết lại câu 6:

Cách viết lại câu trong tiếng Anh với cấu trúc find something adj

  • To V + be + Adj./Noun = S + find + it + Adj./Noun + to V

Ví dụ: To live in the countryside alone could be hard for her. = She finds it hard to live alone in the countryside.

(Cô ấy cảm thấy thật khó khăn khi sống một mình ở nông thôn.)

Những cấu trúc viết lại câu thường gặp
Những cấu trúc viết lại câu thường gặp

Cấu trúc viết lại câu 7

Viết lại câu điều kiện tương đương trong tiếng Anh

Câu gốc:

  • Mệnh đề 1 + so + mệnh đề 2

Câu viết lại

  • If + mệnh đề 1, mệnh đề 2

Ví dụ:

Janet didn’t bring her raincoat, so she got wet. (Janet không mang theo áo mưa nên bị ướt.)

Câu gốc:

  • Mệnh đề 1 + because + mệnh đề 2

Câu viết lại

  • If + mệnh đề 2, mệnh đề 1

Ví dụ:

I can’t go out because I don’t have money (Tôi không thể đi ra ngoài vì tôi không có tiền)

Cấu trúc viết lại câu 9

Chuyển đổi câu có thì hiện tại hoàn thành phủ định sang thì quá khứ đơn (cấu trúc the last time, cấu trúc when)

  • S + have/has + NOT + V3/-ed + since/for …⇔ S + last + V2/-ed + when + S + V⇔ The last time + S + V + was …

Ví dụ:

I haven’t seen him since I was a student.

(Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi tôi còn là một sinh viên.)

I haven’t met Lucy since we left school.

(Tôi đã không gặp Lucy kể từ khi chúng tôi rời trường.)

Cấu trúc viết lại câu 10

Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn (dùng chủ ngữ giả ‘it’)

  • S + have/has + V3/-ed⇔ It has been + [thời gian] + since + S + V2/-ed + …

Ví dụ: Minh and Hoai have been married for 3 years. (Minh và Hoài cưới nhau được 3 năm.)

Cấu trúc viết lại câu 11

Chuyển câu ở thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • S + V2/-ed + …⇔ S + have/has + been + V-ing + since/for + …

Ví dụ: Shawn started playing guitar since he was five. = Jenny has been playing guitar since he was five. (Jenny đã chơi guitar từ khi lên 5 tuổi.)

Cấu trúc viết lại câu 13

Chuyển đổi dùng cấu trúc it was not until … that (mãi cho tới khi)

S + didn’t + V (bare) + …. until …

⇔ It was not until + … + that + …

Ví dụ: Hoa didn’t go home until he finishes all the tasks.

↔ It was not until Hoa finished all the tasks that he went home. (Mãi đến khi Hoa làm xong mọi công việc, anh mới về nhà.)

Cấu trúc viết lại câu 14

Viết lại câu tiếng Anh với cấu trúc it takes time (dành/tốn thời gian làm gì)

  • S + V + … + [thời gian]⇔ It takes/took + someone + [thời gian] + to V

Ví dụ: Benny walks to school in 15 minutes = It takes Benny 15 minutes to walk to school. (Benny mất 15 phút đi bộ đến trường.)

Cấu trúc viết lại câu 15

Các dạng cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh:

  • Chuyển đổi câu so sánh hơn thành so sánh nhất và ngược lại:

Ví dụ: In my opinion, Vietnam is the most beautiful country. = In my opinion, no other place on earth can be more beautiful than Vietnam. (Theo tôi, không nơi nào khác trên trái đất có thể đẹp hơn Việt Nam.)

  • Chuyển đổi câu so sánh bằng thành so sánh hơn và ngược lại:

Ví dụ: My cake isn’t as big as his cake. = His cake is bigger than my cake.

(Bánh của tôi không to bằng bánh của cậu ta = Bánh của cậu ta to hơn bánh của tôi)

Cấu trúc viết lại câu 16

Cách viết lại câu tiếng Anh với cấu trúc This is the first time

  • This is the first time + S + have/has + V3/-ed⇔ S + have/has + never (not) + V3/-ed + before

Ví dụ: This is the first time I have watched this film = I have never watched this film before. (Tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây.)

Cấu trúc viết lại câu 17

Chuyển cấu trúc started/began sang thì hiện tại hoàn thành

  • S + began/ started + V-ing/to V + [thời gian] ago⇔ S + have/has + V3/-ed hoặc been + V-ing + since/for …

Ví dụ: She began to learn English 4 years ago. = She has learned/ has been learning English for 4 years. (Cô ấy đã học / đã học tiếng Anh được 4 năm.)

Cấu trúc viết lại câu 18

  • Shall we + V
  • Let’s + V
  • How/What about + V-ing
  • Why don’t we + V
  • S + suggest + that + S + present subjunctive
  • In my opinion

Ví dụ:

“Why don’t we go out for a walk?” said the girl. = The girl suggested going out for a walk.

(“Tại sao chúng ta không ra ngoài đi dạo?” cô gái nói. = Cô gái đề nghị ra ngoài đi dạo.)

Let’s have some rest! =  What about having some rest?

(Hãy nghỉ ngơi một chút! = Còn về việc nghỉ ngơi một chút?)

Cấu trúc viết lại câu 19

Cấu trúc It’s time/ it’s high time/ it’s about time

  • S + should/ought to/had better + V …⇔ It’s (high/about) time + S + V2/-ed …

Ví dụ: You‘d better go to bed. = It‘s (high/about) time you went to bed.

(Đã tới lúc con đi ngủ rồi đấy)

Cấu trúc viết lại câu 20

Dùng cấu trúc Supposed to V

  • It’s one’s duty to do something⇔ S + be + supposed to do something

Ví dụ: It’s your duty to protect me.

↔ You are supposed to protect me.

Cấu trúc viết lại câu 21

Sử dụng cấu trúc would prefer và would rather

  • S + would prefer + sb + to V⇔ S + would rather + sb + V2/-ed

Ví dụ: I would prefer you not to stay up late. = I would rather you not stayed up late.

(Tôi muốn bạn không thức khuya. = Tôi thà rằng bạn không thức khuya)

Cấu trúc viết lại câu 22

Sử dụng cấu trúc prefer và would rather

  • S + prefer + doing st to doing st⇔ S + would rather + do st than do st

Ví dụ: I prefer staying at home to hanging out with him. = I would rather stay at home than hang out with him.

(Tôi thích ở nhà hơn để đi chơi với anh ấy. = Tôi thà ở nhà còn hơn đi chơi với anh ấy.)

Cấu trúc viết lại câu 23

Cấu trúc so that/ in order that (trong trường hợp chủ từ ở 2 câu là khác nhau)

  • S + V + so that/ in order that + S + V⇔ S + V + (for O) + to infinitive

Ví dụ: My dad turned off the TV so that we could sleep. = My dad turned off the TV for us to sleep.

(Bố tôi đã tắt TV để chúng tôi có thể ngủ. = Bố tôi đã tắt TV để chúng tôi ngủ.)

Cấu trúc viết lại câu 24

  • To be + not worth + V-ing⇔ There + be + no point in + V-ing

Ví dụ: It’s not worth getting upset about this. = There’s no point in getting upset about this. (Không đáng để bạn phải bực bội về điều này. = Không có ích gì khi bạn khó chịu về điều này.)

2. Một số cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh khác

  • Understand = tobe aware of

VD: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

(Bạn có biết về cấu trúc ngữ pháp không?)

  • Succeed in doing sth = manage to do sth

VD: We succeeded in digging the Panama cannel = We managed to dig the Panama cannel

(Chúng tôi đã quản lý để đào kênh Panama)

  • At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

VD: I don’t think she loves me = At no time do I think she loves me

(Không lúc nào tôi nghĩ rằng cô ấy yêu tôi)

3. Cách viết lại câu trong tiếng Anh

Để viết lại câu trong một thời gian ngắn các bạn cần sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt. Sau đó đọc đi đọc lại để thuộc lòng các cấu trúc câu. Nên làm theo 4 bước sau đây để đạt được hiệu quả tốt nhất:

  • Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S và V. Phân tích cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.
  • Bước 2: Lưu ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.
  • Bước 3: Viết câu mới. Chú ý đến: Chủ ngữ và động từ mới, thì của câu mới, chú ý sự thay đổi của các cụm từ tương ứng (như although- despite, adj-adv, if- unless…)
  • Bước 4: Đọc lại và kiểm tra lỗi

4. Một số mẹo khi làm bài tập viết lại câu trong tiếng Anh

Một số mẹo khi làm bài tập viết lại câu trong tiếng Anh
Một số mẹo khi làm bài tập viết lại câu trong tiếng Anh

Dùng cú pháp viết lại câu là một trong những bài tập tiếng Anh thường thấy. Chúng ta có một số mẹo khi làm bài tập viết lại câu được nhiều người học tiếng Anh áp dụng như:

  • Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh nhất định nào đó tương đồng về nghĩa với câu gốc.
  • Chuyển từ thể thức chủ động sang thể thức bị động.
  • Chuyển từ thể thức trực tiếp sang thể thức gián tiếp.
  • Về thì: phải viết cùng thì với câu đã cho trong đề bài.
  • Về ngữ pháp: câu viết lại phải tuân theo đúng ngữ pháp của cấu trúc tiếng Anh được sử dụng. Một số cấu trúc cần lưu ý là: câu bị động, trần thuật, ao ước ứih và so sánh.
  • Về ngữ nghĩa: câu được viết lại sau khi hoàn thành phải không thay đổi nghĩa so với ban đầu.
  • Ngoài ra còn phải chú ý tới việc sử dụng các liên từ như before, after hay for, since…

5. Bài tập viết lại câu có đáp án

  1. “Let’s go fishing”.

=> She suggests…………………………………… …

2. My mother used to play volleyball when she was young.

=> My mother doesn’t…………………………………….

3. “Would you like orange juice?”

=> He………………………………………… ……………

4. Mike gave me a dress on my birthday.

=> I was……………………………………….. ……………

5. I got lost because I didn’t have a map.

=> If I had………………………………………..….

6. I last saw Jenny when I was in Ha Noi City.

=> I haven’t seen……………………………………….

7. I think the owner of the car is abroad.

=> The owner………………………………………

8. It is a four-hour drive from Nam Dinh to Ha Noi.

=> It takes……………………………………… ……

9. You couldn’t go swimming because of the rain heavily.

=> The rain was too………………………………………..

10. It’s a pity him didn’t tell me about this.

=> I wish………………………………………. ……………

Đáp án:

  1. She suggests going fishing.
  2. My mother doesn’t play volleyball anymore.
  3. He invited me for orange juice.
  4. I was given a dress on my birthday.
  5. If I had had a map, I wouldn’t have gotten lost.
  6. I haven’t seen Jenny since I was in Ha Noi City.
  7. The owner of the car is thought to be abroad.
  8. It takes four hours to drive from Nam Dinh to Ha Noi.
  9. The rain was too heavy for you to go swimming.
  10. I wish he had told me about it.

Trên đây là tổng hợp các cấu trúc viết lại câu của 4Life English Center (e4Life.vn) hy vọng sẽ giúp bạn có thêm được nhiều kiến thức hay và bổ ích. Chúc các bạn đạt điểm cao trong các kỳ thi sắp tới!

Đánh giá bài viết
[Total: 1 Average: 5]
Có thể bạn quan tâm
You cannot copy content of this page